|
|
|
|||||||
|
||||||||
![]() |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
|
#1 |
|
Junior Member
Tham gia ngày: Dec 2008
Bài viết: 36
Cám ơn: 2
Được cám ơn 13 lần trong 10 bài viết
|
Đây là bài viết nói về ngữ nguyên tiếng Anh do chính mình tổng hợp tài liệu và viết, với hi vọng sẽ khiến nhiều người cảm thấy việc học Anh ngữ trở nên thú vị hơn.
___ Ngữ nguyên trong tiếng Anh Ngôn ngữ chính là cái phản ánh văn hóa của một dân tộc nào đó, và qua từng thời kì, các từ dần thay đổi về mặt hình thái (morphology) và ngữ nghĩa (semantics) sao cho phù hợp với từng hoàn cảnh văn hóa xã hội. Do vậy, việc tìm kiếm nguồn gốc của từ ngữ cũng chính là dò theo dấu vết lịch sử sự phát triển về mặt văn hóa của một dân tộc. Ernest Klein cũng đã từng phát biểu trong phần Preface của cuốn A Comprehensive Etymological Dictionary of the English Language [1]: “Biết được nguồn gốc của từ ngữ chính là biết được lịch sử văn hóa của nhân loại.” Việc tìm hiểu nguồn gốc và lịch sử của từ ngữ chính là mục đích của ngữ nguyên vậy (etymology). Sơ lược về lịch sử của tiếng Anh Vì bài viết này nói về ngữ nguyên của tiếng Anh nên trước tiên sẽ nói sơ lược một chút về lịch sử của tiếng Anh. Tiếng Anh ngày nay được gọi là tiếng Anh hiện đại, thuộc ngữ hệ Ấn-Âu (Indo-European language) [2]; trong đó có sự đóng góp của hai ngữ hệ quan trọng: thứ nhứt là ngữ hệ Italic, với tiêu biểu là tiếng Latin cổ, cùng các ngôn ngữ khác (thuộc ngữ hệ Romance, một ngữ hệ con của Italic) như Pháp, Ý, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha và Romania; thứ nhì, và cũng là ngữ hệ đặt nền tảng cho tiếng Anh, chính là Germanic (chính xác hơn là West Germanic) [3], tổ tiên của tiếng Đức hiện đại ngày nay. Vào khoảng thế kỉ thứ 5, có ba chủng tộc Angles, Saxon và Jutes (đến từ vùng đất mà hiện giờ là Đan Mạch và phía Bắc của nước Đức) đã vượt qua Biển Bắc (North Sea) để tới hòn đảo thuộc nước Anh ngày nay. Chữ England hiện nay là xuất phát từ Engla-land (vùng đất của người Angles), còn “English” là từ Old English Englisc, xuất phát từ tên gọi Latin dành cho người Angles Angli. Trước khi những người Germanic này đến, thì đảo Anh thuộc về người Celts, khi nhóm người Germanic đến, họ đã gọi người Celts là wealas (nghĩa là “foreigners”), và đó cũng là nguồn gốc của từ Welsh (người xứ Wales hay ngôn ngữ ở xứ Wales). Và nhóm ngôn ngữ của những người Germanic này đã tạo nên một ngôn ngữ gọi là Old English. Tới khoảng thế kỉ thứ 9 (khoảng năm 850), những người Viking thuộc chủng tộc Norse (ở vùng Scandinavia) vượt biển đến đảo Anh, và mang luôn ngôn ngữ của họ hòa vào Old English; ví dụ như từ “dream” có nguồn gốc từ Old Norse draumr . Ảnh hưởng từ Old Norse (mà gốc của nó là từ North Germanic [3]) có thể kể đến là việc thay thế từ “sindon” sang từ “are”, hoặc là việc thêm “s” vào cuối động từ ngôi thứ ba số ít ở thì hiện tại đơn, v.v.. [4] Năm 1066, người Norman bên Pháp sang xâm lược Anh, và mở ra một thời kì mới cho tiếng Anh lúc bấy giờ: Middle English. Đây có thể coi là sự kiện lịch sử quan trọng nhất đối với tiếng Anh, khi mà người Norman đã mang tiếng Pháp của họ vào đem lại những sự mới mẻ và làm phong phú thêm rất nhiều cho kho ngữ vựng tiếng Anh lúc đó. Ví dụ như họ thay thế “cw” bằng “qu” (queen thay cho cwen), mang “gh” (thay vì chỉ có “h”) vào những từ như “night”, “enough”, v.v. cùng với một loạt từ mượn khác của Pháp. [5] Thời kì Middle English kéo dài đến giữa thế kỉ 15, thì tiếng Anh chuyển sang thời kì Modern English. Thời kì này còn được chia nhỏ làm hai giai đoạn: Early Modern English kéo dài từ giữa thế kỉ 15 đến thế kỉ 18, và thời kì Late Modern English từ thế kỉ 18 cho đến nay. Trong cả hai giai đoạn này, tiếng Anh chịu sự ảnh hưởng rất nhiều từ công cuộc Phục hưng bên châu Âu, với sự đổ bộ của hàng trăm từ gốc Latin và Hi Lạp như area, crisis, maximum, poem, v.v.. Rồi sau đó là ảnh hưởng từ cuộc Cách mạng Công nghiệp, cũng như ảnh hưởng từ việc đế chế Anh thâu tóm ¼ Trái đất, dẫn đến việc xuất hiện thêm nhiều từ nước ngoài trong kho từ vựng tiếng Anh. Đặc biệt, trong thời kì Modern English, bắt đầu xuất hiện một dạng tiếng Anh mới mà ngày nay rất thịnh hành, đó là American English. Đó là kết quả của quá trình thực dân Anh sang Bắc Mĩ xâm chiếm. Một điều đáng chú ý ở đây: khi mà tại quê nhà nước Anh đang bị những luồng ngôn ngữ ngoại quốc đổ bộ vào ào ạt thì ở Bắc Mĩ tiếng Anh của những người thực dân đem qua ít bị tình trạng như thế, do đó tiếng Anh vào thời Shakespeare được xem là giống với American English hơn là giống với tiếng Anh ngay tại quê hương Anh quốc. Nhìn chung, lịch sử của tiếng Anh có thể được tóm lại bằng sơ đồ sau: http://a.imageshack.us/img716/8706/e...getimeline.gif Ngữ nguyên một số từ Tìm hiểu ngữ nguyên là một việc thú vị, nó cho ta biết những thông tin về lịch sử, văn hóa, cũng như giúp hiểu rõ thêm căn nguyên về mặt ngữ nghĩa. Một ví dụ điển hình cho việc tìm hiểu ngữ nguyên sẽ cho ta biết căn nguyên về mặt ngữ nghĩa chính là từ compassion (lòng trắc ẩn): là sự kết hợp giữa prefix com- và từ passion; com- là prefix của tiếng Latin, có nghĩa là “together” (cùng nhau); passion nếu tra theo ngữ nguyên thì nó xuất phát từ tiếng Latin pati, nghĩa là “suffering” (đau khổ). Như vậy để có được lòng trắc ẩn thì người ta cần phải trải qua những đau khổ hoạn nạn cùng với nhau. Một từ khác là educate (giáo dục). Gốc từ tiếng Latin của từ này là educare, nghĩa là “bring up”, có liên hệ với một từ Latin khác là educere, nghĩa là “bring out, lead out”. Để hiểu rõ tại sao lại là “bring out” thì ta phải quay về thời Hi Lạp cổ đại để gặp Socrates. Vị triết gia Hi Lạp cổ đại này có một phương pháp dạy học là đặt câu hỏi cho học sinh của mình để tự người học sinh đó rút ra được câu trả lời [6], như vậy “bring out” ở đây có thể hiểu ở nghĩa như thế. Tìm hiểu nguồn gốc của từ có khi dẫn đến những phát hiện thú vị, ví dụ từ lesbian. Gốc của từ này xuất phát từ tên một hòn đảo của Hi Lạp, đó là hòn đảo Lesbos. Nguyên nhân là vào thế kỉ thứ 6 trước công nguyên, có một nữ nhà thơ tên là Sappho sống tại đảo Lesbos, và bà này có tình cảm đặc biệt với phụ nữ và chuyên làm thơ tình dành tặng cho phụ nữ. Thế là dần dần từ Lesbos, mang nghĩa hoán dụ để chỉ những người đồng tính nữ, được chuyển đổi thành lesbian. Cũng có khi nguồn gốc của từ lại xuất phát từ một tên người cụ thể nào đó. Một ví dụ điển hình nhất là về từ sandwich. Từ này được lấy theo tên một nhà quí tộc Anh quốc vào thế kỉ 18 là Earl of Sandwich. Ông này cũng nổi tiếng là một tay cờ bạc, có thể chơi đánh bài liền tù tì suốt 24 giờ, và ông ta đã đề nghị để những lát thịt bò nằm giữa hai lát bánh mì để không bị ngắt quãng việc chơi bài bởi việc ăn uống. Sau này, hình thức ăn như thế được người ta gọi theo tên ông, tức là sandwich. Một ví dụ khác về nguồn gốc từ xuất phát từ một tên riêng, đó là từ money. Vào thời La Mã cổ đại, có một ngôi đền mang tên Moneta dành cho nữ thần Juno của họ, ngôi đền này sau đó được dùng làm nơi đúc tiền, do đó những từ như mint hay money đều có nguồn gốc từ tên ngôi đền này mà ra. Tiếp theo là một ví dụ về sự biến đổi nghĩa của một từ. Đó là từ consider, và khá ngạc nhiên khi biết rằng nghĩa gốc từ này là “observe the stars” (quan sát các vì sao), vì trong gốc Latin considerare (nghĩa là “observe”) có gốc sidus, nghĩa là “star” (sidus cũng là ngữ nguyên của từ sidereal). Dần dần nghĩa “observe the stars” này được hiểu rộng hơn là “observe”, sau đó đuợc hiểu theo nghĩa ẩn dụ là “think over something”, cũng chính là nghĩa của từ consider hiện nay (suy xét, cân nhắc). Ngữ nguyên của một từ cũng có thể cho ta biết luôn nguồn gốc xuất xứ của sự vật mà từ đó chỉ đến. Đó là trường hợp của từ orange, từ này xuất phát từ tiếng Sanskrit (tiếng Phạn) naranga, và quả thật là trái cam có nguồn gốc từ Ấn Độ [7]. Sau đó từ naranga du nhập sang Tây Ban Nha, đổi thành naranj; rồi sang Pháp đổi thành orenge, đây cũng là từ tiếng Anh ở giai đoạn Middle English; cuối cùng trở thành orange như tiếng Anh ngày nay. Một ví dụ khác về nguồn gốc của từ chỉ ra luôn xuất xứ của sự vật chính là chocolate. Xuất xứ của chocolate là từ ngôi làng Nahuatl của dân tộc Aztec bên Mexico. Khi người Tây Ban Nha đến Mexico, họ đã khám phá ra được ở ngôi làng ấy có có một thứ nước uống tên là chocoatl (choco nghĩa là “bitter”, atl nghĩa là “water”). Khi du nhập sang Tây Ban Nha thì cái âm –atl không phổ dụng trong tiếng Tây Ban Nha, nên đã được đổi thành chocolato. Cuối cùng sang tiếng Anh là chocolate. Có một danh từ chỉ một nơi mà đi bất kì đâu cũng cần phải có, nhất là trong những quán ăn hay nhà hàng. Đó là toilet. Thật ra thì từ toilet này nghĩa ban đầu của nó không giống như nghĩa hiện nay. Từ toilet được mượn từ tiếng Pháp toilette, với nghĩa lúc đó là “cloth cover” (tấm phủ bằng vải), và thường được dùng với ý chỉ “tấm khăn trải bàn trang điểm”, rồi dần dần từ toilet dùng để ám chỉ “hành động thay đồ”, rồi biến thành “phòng thay đồ kèm theo những tiện nghi dùng để tắm rửa”, và sau cuối trở thành cái nghĩa mà hiện nay được sử dụng rộng rãi. Cuối cùng sẽ nói về ngữ nguyên của một từ cực kì thông dụng hiện nay. Chính là từ OK. Từ này thật ra là ý chỉ gì, viết tắt cho cái gì, nó đã gây ra nhiều luồng dự đoán, nhưng mãi đến năm 1964 người ta mới thật sự tìm ra được nguồn gốc của từ OK này. Vào năm 1838, các tờ báo ở Mĩ có xu hướng cố tình biến một từ đúng thành sai chính tả rồi viết tắt nó, ví dụ tờ Morning Post ở Boston thời bấy giờ đã dùng O.W. để viết tắt cho chữ all right, người biên tập đã viết tắt như thể chữ đó được viết là oll wright. Từ xu thế đó mà từ OK bắt đầu xuất hiện, với vai trò là viết tắt của từ oll korrect (một kiểu cố tình viết sai của cụm từ all correct), và đây chính là ngữ nguyên chính xác nhất của từ OK. Tuy nhiên từ OK này có lẽ sẽ bị rơi vào quên lãng nếu như không nhờ có một sự kiện khác. Đó là vào năm 1840, một năm sau khi từ OK chính thức xuất hiện trên mặt báo, những người theo Đảng Dân Chủ ở New York đã lập ra Câu lạc bộ OK. Tên OK của câu lạc bộ này chính là viết tắt của cụm Old Kinderhook, lấy từ tên của một thị trấn nằm ở phía bắc quận Columbia của New York, vì đó là nơi sinh của tổng thống Hoa Kì lúc đó là Martin Van Buren [8], người đứng ra tái tranh cử tổng thống vào năm 1840. Do từ OK này đã xuất hiện trước đó, nên những người của Đảng Dân Chủ này lấy tên đó với ý chỉ ứng viên của họ sẽ “all right”. Chiến dịch vận động tranh cử vào năm 1840 đã chứng kiến sự xuất hiện hàng loạt của từ OK trên khắp các phương tiện truyền thông. Có thể nói tuy Old Kinderhook không phải là ngữ nguyên của từ OK, nhưng nó đã góp phần củng cố vị trí của từ OK trong tiếng nói của người Mĩ. [9] Còn rất nhiều ngữ nguyên thú vị khác, nhưng vì giới hạn của bài viết nên chỉ nêu ra một số như thế, phần còn lại có thể tham khảo tại một số từ điển ngữ nguyên đáng tin cậy như cuốn A Comprehensive Etymological Dictionary of the English Language của Ernest Klein, hay Word Origins của John Ayto, cũng có thể xem phần word origin ở các từ điển tiếng Anh nổi tiếng như từ điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary phiên bản thứ 8, Oxford Concise English Dictionary hay Meriam-Webster’s Collegiate Dictionary. Duy Doan. Sài Gòn, buổi trưa hè tắt nắng ngày chào đời của Alexandre Dumas cha (1802-1870) 24/7/2010 _______ Ghi chú: [1] Ernest Klein (1899 – 1983): nhà ngôn ngữ học người Canada, sinh ra tại Romania, có gốc Do Thái. Nguyên văn câu của Ernest Klein: "To know the origin of words is to know the cultural history of mankind." [2] Coi thêm về sơ đồ của ngữ hệ Ấn-Âu: http://upload.wikimedia.org/wikipedi...anTree.svg.png Và sơ đồ của một nhánh ngữ hệ Ấn-Âu có liên quan đến tiếng Anh: http://img802.imageshack.us/img802/5...anguagesce.png [3] Coi thêm về sự phân chia của nhóm ngôn ngữ Germanic: http://www.wordorigins.org/index.php...ish_language3/ [4] Crystal, David. “Old English”. The Cambridge Encyclopedia of English Language. Cambridge University Press, 2003; p.25 [5] Coi thêm một số từ trong tiếng Anh du nhập từ Pháp trong giai đoạn Middle English: http://a.imageshack.us/img194/5712/s...nsinmiddle.jpg (Bảng này lấy từ cuốn The Cambridge Encyclopedia of English Language của David Crystal) [6] http://www.cals.ncsu.edu/agexed/aee501/socrates.html [7] http://hubpages.com/hub/history-and-...e-oil-benefits [8] Martin Van Buren (1782-1862): vị tổng thống thứ 8 của Hoa Kì, nhiệm kì 1837-1841, và là một trong những sáng lập viên của Đảng Dân Chủ. [9] Wilton, David. “OK”. Word Myths: Debunking Linguistic Urban Legends. Oxford University Press, 2004; p. 28. ___ Tài liệu tham khảo:
thay đổi nội dung bởi: sunlight_211, 26/07/2010 lúc 10:03 PM |
|
|
|
| Các thành viên đã Cảm Ơn sunlight_211 cho bài viết này: | Green (27/07/2010) |
|
|
#2 | |
|
Senior Member
Tham gia ngày: Dec 2008
Bài viết: 551
Cám ơn: 34
Được cám ơn 305 lần trong 154 bài viết
|
Trích:
__________________
đôi khi trốn khỏi buổi chiều
trầm ngâm ngồi nghĩ những điều hồn nhiên |
|
|
|
|
|
|
#3 |
|
Moderator
Tham gia ngày: Mar 2009
Bài viết: 623
Cám ơn: 475
Được cám ơn 313 lần trong 170 bài viết
|
Sao lại trùng ngữ nhỉ?
Ngữ nguyên một số từ>>>>> từ nguyên gốc của một số từ. Nhưng mà ở đây http://img802.imageshack.us/img802/5...anguagesce.png em có thấy Old English dính dáng gì đến Italic đâu? Với cả từ Frisian em tra trên google thì hình như là một quốc gia cổ gì đó dính tới Hà Lan bây giờ đúng không bác?
__________________
Green. Sống sảng khoái... |
|
|
|
|
|
#4 |
|
Senior Member
Tham gia ngày: Dec 2008
Bài viết: 551
Cám ơn: 34
Được cám ơn 305 lần trong 154 bài viết
|
Hic, Green xê ra, thắc mắc linh tinh.
Ngữ nguyên đã có thể coi là dùng sai rồi, vì các ví dụ trên đều là từ chứ không phải ngữ. Còn "Ngữ nguyên một số từ" hình như có 2 vấn đề: 1. Giữa "ngữ nguyên" và "một số từ" thiếu "của" 2. Coi như "ngữ" trong "ngữ nguyên" có nghĩa là "từ" thì nó trùng với "từ" trong "một số từ" >>> Sao không đặt là "Một số Từ nguyên" hay "Nguồn gốc của một số từ" Trong những bài luận về ngôn ngữ thì cần chính xác, kẻo mấy bác như An Chi, Sái Phu lại nhảy vào thì mệt lắm!
__________________
đôi khi trốn khỏi buổi chiều
trầm ngâm ngồi nghĩ những điều hồn nhiên |
|
|
|
|
|
#5 | |
|
Junior Member
Tham gia ngày: Dec 2008
Bài viết: 36
Cám ơn: 2
Được cám ơn 13 lần trong 10 bài viết
|
^ Ồ, cám ơn bác đã góp ý.
Ngữ nguyên là nghiên cứu về nguyên lai, cách cấu tạo, sự biến hóa của một tiếng nói. (Theo từ điển Hán-Việt của Đào Duy Anh) Còn về từ tiếng Anh tương đương là etymology, theo Oxford Advanced Learner's Dictionary thì nó có nghĩa: "the study of origin and history of words and their meanings." Cho nên mình không nghĩ dùng cụm từ "ngữ nguyên" ở đây là sai, vì mình không chỉ nêu ra từ nguyên gốc, mà còn chỉ ra nó biến đổi ngữ nghĩa thế nào, biến đổi hình thái ra sao, và lịch sử của từ nguyên đó nữa. Còn về chuyện "trùng ngữ", nếu xét kĩ, có vẻ trùng, nhưng mục đích của mình dùng cụm "ngữ nguyên" là theo như các định nghĩa như trên, nhằm bao hàm luôn vấn đề "từ nguyên gốc", và "lịch sử" của nó. Do vậy, coi là trùng ngữ cũng được, mà không trùng ngữ cũng ổn. Trả lời cho bạn Green: mình nói ngữ hệ Italic góp phần vào việc hình thành tiếng Anh nói chung chứ không phải Old English. Còn Frisian là một ngôn ngữ thuộc West Germanic, mình mạn phép trích đoạn sau trong Encyclopedia Britannica Ultimate Reference Suite nói về Frisian để có thể giải đáp một cách đầy đủ nhất: Trích:
thay đổi nội dung bởi: sunlight_211, 28/07/2010 lúc 09:50 AM |
|
|
|
|
|
|
#6 |
|
Senior Member
Tham gia ngày: Dec 2008
Bài viết: 551
Cám ơn: 34
Được cám ơn 305 lần trong 154 bài viết
|
Chẹp, bác chỉ tra 1 từ điển thì hơi khiên cưỡng cho sự giải nghĩa đó, nhất là bác lại trích dẫn không chính xác.
Các tài liệu mà nhà em được đọc đều dùng thống nhất là Từ nguyên học và Từ nguyên. Nhà em tra TĐBKVN thì thấy: TỪ NGUYÊN HỌC: bộ môn ngôn ngữ học nghiên cứu nguồn gốc và tiến trình lịch sử của từng từ và hình vị có trong một ngôn ngữ, dựa trên các đối ứng có quy luật giữa các ngôn ngữ khác nhau và các giai đoạn phát triển khác nhau ở một ngôn ngữ, cả trên phương diện hình thức lẫn trên phương diện nội dung ngữ nghĩa của một từ. Có khác quái gì Ngữ nguyên học của nhà bác đâu? Bác dùng thế thì không phải là không rõ nghĩa, cơ mà thế thì thuật ngữ loạn hết cả lên, khổ thân hậu bối sau này khi tìm hiểu.
__________________
đôi khi trốn khỏi buổi chiều
trầm ngâm ngồi nghĩ những điều hồn nhiên |
|
|
|
|
|
#7 |
|
Junior Member
Tham gia ngày: Dec 2008
Bài viết: 36
Cám ơn: 2
Được cám ơn 13 lần trong 10 bài viết
|
Ngữ là tiếng nói, là một hệ thống tiếng nói của cả một cộng đồng. Chữ tiếng Anh tương đương là langue. Ngữ nguyên chính là tìm về nguồn gốc cũng như tìm hiểu sự biến đổi của tiếng nói, chứ không chỉ là một từ, vốn được dùng để kí âm tiếng nói. Ngữ có thể hiểu là từ, nhưng từ thì không thể cho là ngữ được.
Về cơ bản, dùng từ "từ nguyên" không sai, nhưng từ "ngữ nguyên" sẽ mang một nghĩa phổ quát hơn, đúng theo định nghĩa của từ tiếng Anh tương đương là "etymology". |
|
|
|
![]() |
| Bookmarks |
| Ðang đọc: 1 (0 thành viên và 1 khách) | |
| Ðiều Chỉnh | |
| Xếp Bài | |
|
|